QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI THỨC ĂN CHĂN NUÔI CHO ĐỘNG VẬT CẢNH

Có rất nhiều bạn đọc đã đặt câu hỏi về làm thế nào để nhập khẩu thức ăn chăn nuôi cho động vật cảnh? Đây là vấn đề khá mới đối với nhiều người Việt chúng ta. Rõ ràng một vài năm trở lại đây chúng ta mới thực sự quan tâm đến xu hướng nuôi Động Vật Cảnh ở nước ta.

Vậy để tìm hiểu về quy định của pháp luật như thế nào đối với thực phẩm giành cho động vật cảnh. Bài viết dưới đây chúng tôi xin cung cấp tới bạn đọc giải quyết những thắc mắc bây lâu nay chưa thực sự nắm rõ.

I. ĐỊNH NGHĨA & PHÂN LOẠI

Là loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho động vật cảnh đã nêu rõ trong (Thông tư 21/2019/TT-BNNPTNT).

II. ĐIỀU KIỆN LƯU HÀNH

Chỉ tiêu chất lượng bắt buộc công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng (Phụ lục I, Thông tư 21/2019/TT-BNNPTNT).

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc

TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Hình thức công bố
1 Chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu sắc Mô tả
2 Độ ẩm % Không lớn hơn
3 Protein thô % Không nhỏ hơn
4 Năng lượng trao đổi (ME) Kcal/kg Không nhỏ hơn
5 Xơ thô % Không lớn hơn
6 Canxi % Trong khoảng
7 Phốt pho tổng số % Trong khoảng
8 Lysine tổng số % Không nhỏ hơn
9 Methionine + Cystine tổng số* % Không nhỏ hơn
10 Threonine tổng số % Không nhỏ hơn
11 Khoáng tổng số % Không lớn hơn
12 Cát sạn (khoáng không tan trong axit clohydric) % Không lớn hơn
13 Côn trùng sống Không có

Bao gồm các chất thay thế Methionine

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho động vật cảnh

TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Hình thức công bố
1 Chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu sắc Mô tả
2 Độ ẩm % Không lớn hơn
3 Protein thô % Không nhỏ hơn
4 Béo thô % Không nhỏ hơn
5 Xơ thô % Không lớn hơn
6 Khoáng tổng số % Không lớn hơn

Động vật cảnh là động vật nuôi không vì mục đích làm thực phẩm cho người

Thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp

TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Hình thức công bố
1 Chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu sắc Mô tả
2 Độ ẩm hoặc hàm lượng nước % Không lớn hơn
3 Chỉ tiêu chất lượng quyết định bản chất và công dụng sản phẩm* Khối lượng/khối lượng hoặc khối lượng/thể tích Không nhỏ hơn hoặc không lớn hơn hoặc trong khoảng
4 Nguyên tố khoáng đơn (nếu có) Khối lượng/khối lượng hoặc khối lượng/thể tích Trong khoảng
6 Cát sạn (khoáng không tan trong axit clohydric)** % Không lớn hơn

Không áp dụng với sản phẩm dạng lỏng

Thức ăn truyền thống, nguyên liệu đơn

TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Hình thức công bố
1 Chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu sắc Mô tả
2 Độ ẩm hoặc hàm lượng nước % Không lớn hơn
3 Chỉ tiêu chất lượng quyết định bản chất và công dụng sản phẩm* Khối lượng/khối lượng Hoặc khối lượng/thể tích Không nhỏ hơn hoặc không lớn hơn hoặc trong khoảng
4 Cát sạn (khoáng không tan trong axit clohydric)** % Không lớn hơn

Không áp dụng với sản phẩm dạng lỏng

Tiêu chuẩn công bố áp dụng gồm những nội dung sau:

a) Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá nhân công bố tiêu chuẩn b) Tên của sản phẩm,tên thương mại (nếu có)

c) Số tiêu chuẩn công bố áp dụng d) Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

đ) Tài liệu viện dẫn (phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử các chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu an toàn của thức ăn chăn nuôi)

e) Chỉ tiêu chất lượng hoặc thành phần dinh dưỡng

Thức ăn chăn nuôi chứa thuốc thú y có thành phần kháng sinh để phòng, trị bệnh cho vật nuôi không bắt buộc phải công bố thông tin kháng sinh trong bảng chỉ tiêu chất lượng nhưng bắt buộc phải ghi nhãn theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này.

Thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước có chứa hoạt chất chưa có phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc chưa có phòng thử nghiệm được thừa nhận thực hiện thử nghiệm thì không phải công bố hàm lượng hoạt chất đó trong bảng chỉ tiêu chất lượng nhưng phải ghi thành phần định lượng nguyên liệu chứa hoạt chất và tên hoạt chất.

g) Chỉ tiêu an toàn

h) Thành phần nguyên liệu

i) Hướng dẫn sử dụng

k)Hạn sử dụng

Không bắt buộc phải ghi cụ thể hạn sử dụng của sản phẩm trong tiêu chuẩn công bố áp dụng khi công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nhưng bắt buộc phải ghi hạn sử dụng trong quá trình sản xuất, lưu thông sản phẩm.

l)Hướng dẫn bảo quản

m) Thời gian công bố tiêu chuẩn

n) Xác nhận của đơn vị công bố tiêu chuẩn

III. NỘI DUNG THỂ HIỆN TRÊN NHÃN SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc

TÊN CỦA SẢN PHẨM(Ví dụ: Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt từ 21 đến 42 ngày tuổi)
TÊN THƯƠNG MẠI (nếu có)
Định lượng:
Số tiêu chuẩn công bố:
Ngày sản xuất:
Hạn sử dụng:
Hướng dẫn bảo quản:
Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá nhân đăng ký (Đảm bảo truy xuất được nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm).
THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG HOẶC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
Độ ẩm (%) max:
Protein thô (%) min:
ME (Kcal/kg) min:
Xơ thô (%) max:
Ca (%) min-max:
P tổng số (%) min-max:Lysine tổng số (%) min:
Methionine + Cystine tổng số (%) min :
Thông tin kháng sinh (nếu sử dụng):
Những điều cần lưu ý (nếu có):
NGUYÊN LIỆU(Ghi tên các loại nguyên liệu chính sử dụng để phối chế sản phẩm)
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

 Ngoài các nội dung bắt buộc nêu trên, cơ sở có thể ghi thêm các nội dung khác (ví dụ:Lô sản xuất, biểu tượng, mã số của sản phẩm, hình vẽ, quảng cáo…), nhưng không được trái với quy định về ghi nhãn hàng hóa.

– Đối với thức ăn chăn nuôi chỉ nhằm mục đích xuất khẩu, việc ghi nhãn được thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.

– Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu, việc ghi nhãn phụ phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và quy định tại Thông tư này.

Không bắt buộc phải ghi cụ thể hạn sử dụng trên mẫu nhãn khi công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nhưng bắt buộc phải ghi trong quá trình sản xuất, lưu thông sản phẩm.

Bao gồm các chất thay thế Methionine.

 Không bắt buộc phải ghi trên mẫu nhãn khi công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhưng bắt buộc phải ghi theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này trong quá trình sản xuất, lưu thông sản phẩm.

Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu (Điều 18, Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi)
  • Cơ quan kiểm tra: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  • Nội dung thực hiện: Kiểm tra nhà nước về chất lượng dựa trên kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân hoặc kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định chứng nhận hợp quy lĩnh vực thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
  • Hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu bao gồm:

1. Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu theo Mẫu số 12.TACN;
2. Hợp đồng mua bán; phiếu đóng gói (Packing list); hóa đơn mua bán (Invoice); phiếu kết quả phân tích chất lượng của nước xuất khẩu cấp cho lô hàng (Certificate of Analysis); nhãn sản phẩm của cơ sở sản xuất; bản tiêu chuẩn công bố áp dụng của tổ chức, cá nhân nhập khẩu;
3. Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ cấp đối với nguyên liệu đơn, thức ăn truyền thống;
4. Một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng (ISO), Giấy chứng nhận thực hành sản xuất tốt (GMP), Giấy chứng nhận phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) hoặc giấy chứng nhận tương đương của cơ sở sản xuất đối với nguyên liệu đơn.

Nội dung bài viết đã chia sẻ rất rõ những quy định liên quan đến thức ăn cho ĐỘNG VẬT CẢNH hi vọng bạn đọc nắm được những thông tin bổ ích.

Bạn có thể đặt thêm câu hỏi khác trong phần bình luận chúng tôi sẽ cập nhật và giải đáp tới bạn đọc sớm nhất và chi tiết nhất.

Có thể bạn quan tâm tới các bài viết liên quan khác

4 months ago

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *